Mô tả
Phương thức sử dụng : BÓN RỄ
Hướng dẫn sử dụng:
• Đối với phân bón dạng rắn
-
Cây lương thực: 480–630 kg/ha/lần, bón lót trước khi gieo trồng, bón thúc vào giai đoạn sau trồng 7–10 ngày và 20–25 ngày.
-
Cây rau màu: 480–680 kg/ha/lần, bón lót khi gieo, trồng và giai đoạn sau gieo, trồng 15–20 ngày.
-
Cây ăn trái: 280–480 kg/ha/lần.
-
Thời kỳ kiến thiết cơ bản: bón lót khi trồng mới và bón định kỳ 3–4 tháng/lần.
-
Thời kỳ kinh doanh: bón vào giai đoạn sau thu hoạch, trước khi ra hoa và nuôi trái.
-
-
Cây công nghiệp dài ngày: 380–580 kg/ha/lần. Bón lót khi trồng mới và bón thúc định kỳ 55–60 ngày/lần.
-
Cây công nghiệp ngắn ngày: 530–680 kg/ha/lần. Bón 2 lần/vụ vào giai đoạn trước khi gieo trồng và sau gieo trồng 25–30 ngày.
-
Cây lưu gốc: 580–830 kg/ha/lần. Bón khi trồng mới hoặc sau thu hoạch và bón thúc định kỳ 50–60 ngày/lần.
-
Cây hoa, cây cảnh:
-
Cây hoa: 530–680 kg/ha/lần, bón vào giai đoạn cây cắm chồi, trước khi ra hoa.
-
Cây cảnh: 1–1,5 kg/gốc/lần, bón định kỳ 60–70 ngày/lần.
-
• Đối với phân bón dạng lỏng:
-
Pha 1 lít phân bón với 200 lít nước.
-
Cây lương thực: 43–58 lít phân bón/ha/lần, tưới gốc 2 lần/vụ vào giai đoạn sau gieo trồng 7–10 ngày, 20–25 ngày sau trồng.
-
Rau màu: 38–63 lít phân bón/ha/lần, tưới gốc 2 lần/vụ vào giai đoạn sau gieo trồng 5–7 ngày và 20–25 ngày.
-
Cây ăn trái: 58–78 lít phân bón/ha/lần.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.